Kế hoạch giáo dục chủ đề Bản thân – Lớp E5
Lượt xem:
|
Hoạt động |
Tuần 4 (Từ 29/9- 3/10) |
Tuần 5 (Từ 6/10– 10/10) |
Tuần 6 ( Từ 13/10– 17/10) |
Tuần 7 ( Từ 20/10– 24/10) |
Lưu ý |
|||
|
Chủ đề |
Tết trung thu |
Bé là ai
|
Cơ thể của bé? |
Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh |
|
|||
|
Đón trẻ Trò chuyện |
– Cô đón trẻ: quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Đón trẻ vui vẻ, niềm nở, cho trẻ chơi các trò chơi tự chọn, trò chơi dân gian, trò chuyện về ngày trung thu, bé trai và bé gái, cơ thể bé, các nhóm thực phẩm giúp trẻ cao lớn và khỏe mạnh, đồ chơi trên sân trường, các lớp học các cô các bác trong trường, ….
Cô trò chuyện để trẻ biết được tên, tuổi, giới tính, ngày sinh, sở thích và hình dáng bên ngoài của mình và các bạn trong lớp. -Cô cùng trẻ trò chuyện về ngày tết trung thu, các hoạt động trong ngày tết trung thu. Trò chuyện về ý nghĩa ngày Tết trung thu . – Cô trò chuyện để trẻ biết phân biệt được 4 nhóm thực phẩm và ích lợi của 4 nhóm thực phẩm và ăn uống, luyện tập hợp lý đối với sức khoẻ – Trò chuyện cùng trẻ về một số quy định của lớp, nội quy của lớp – Cho trẻ xem video về khung cảnh sân trường, khuôn viên nhà trường và các lớp học – Trò chuyện với trẻ về các bộ phận, giác quan trên cơ thể trẻ, trò chuyện về giới tính và cách bảo vệ giữ gìn cơ thể . Những việc làm cần thiết giúp trẻ lớn lên và khỏe mạnh. – Trò chuyện về việc trẻ đi học cần ngoan ngoãn không khóc nhè, nghe lời cô giáo và biết yêu thương quan tâm giúp đỡ cô giáo các công việc vừa sức và yêu quý các bạn, chia sẻ với bạn |
|
||||||
|
TD sáng |
– Khởi động: Trẻ đi vòng tròn, đi các kiểu đi và về hàng
– Trẻ tập xoay các khớp: Cổ, vai, lườn, gối, cổ tay, cổ chân… – VĐCB: + Tay: Hai tay đưa ngang, hai tay đưa lên cao kết hợp chân bước sang hai bên rộng bằng vai. + Chân: Hai tay dang đưa sang hai bên sau đó đưa ra phía trước kết hợp chân nhún khuỵu gối. + Lườn: Hai tay dang đưa sang hai bên, sau đó 1 tay úp nghiêng người sang một bên kết hợp chân bước sang ngang. + Bật: Hai tay dang đưa sang hai bên và vỗ lên trên, kết hợp bật tách khép chân. |
|
||||||
|
Hoạt động học |
Thứ 2 |
LQCC Làm quen chữ a,ă,â. |
LQCC Tô chữ cái a, ă, â |
LQCC Ôn chữ cái a, ă, â |
LQCC Chơi trò chơi chữ cái a, ă, â |
|
||
|
3 |
KPXH Tìm hiểu về ngày tết trung thu. |
KPXH Trò chuyện nêu đặc điểm của bạn trai và bạn gái.
|
KPKH Trò chuyện về các bộ phận, giác quan trên cơ thể và chức năng của chúng. |
KPKH Trò chuyện Tìm hiểu về 4 nhóm thực phẩm.
|
|
|||
|
4 |
LQVH
Thơ: Trăng sáng
|
LQVH
Truyện : Giấc mơ kì lạ |
LQVH
Thơ : Tâm sự của cái mũi |
LQVH
Truyện: Câu chuyện của dê con |
|
|||
|
5 |
ÂM NHẠC Chiếc đèn ông sao |
TẠO HÌNH
Vẽ, tô màu chân dung của bé |
TẠO HÌNH
Vẽ tô màu áo sơ mi
|
TẠO HÌNH
Cắt, dán đôi tất
|
|
|||
|
6 |
*LQVT Ôn số lượng trong phạm vi 5
*THỂ DỤC Đập và bắt bóng tại chỗ TCVĐ : Kéo co
|
*LQVT Đếm đến 6 và nhận biết số lượng trong phạm vi 6 *THỂ DỤC Tung bóng lên cao và bắt bóng. TCVĐ : Phi ngựa |
*LQVT So sánh thêm bớt trong phạm vi 6
*THỂ DỤC Tung bóng và bắt với người đối diện TCVĐ : Chuyền bóng |
*LQVT Tách gộp trong phạm vi 6
*THỂ DỤC Chạy thay đổitốc độ , đổi hướng theo hiệu lệnh của cô. TCVĐ TC: Chuyền bóng |
|
|||
|
Hoạt động ngoài trời |
Thứ 2 |
–HĐCCĐ: Nhặt lá vàng rơi – TCVĐ: Tai ai tinh -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ:
Vẽ theo ý thích trên sân. TCVĐ: Tai ai tinh -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ:
Nhặt lá vàng rơi – TCVĐ: Tai ai tinh -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ:
Quan sát thời tiết trong ngày – TCVĐ: Trời nắng, trời mưa -Chơi tự chọn |
|
||
|
3 |
–HĐCCĐ: Quan sát 1 số cây cảnh.
– TCVĐ: Gieo hạt -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày
-TCVĐ: Trời nắng, trời mưa -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày
-TCVĐ: Trời nắng, trời mưa -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ: Quan sát cây hoa trong sân trường
-TCVĐ: Mèo đuổi chuột -Chơi tự chọn |
|
|||
|
4 |
–HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày
– TCVĐ: Trời nắng, trời mưa -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ: Quan sát cây cảnh trên sân trường
– VĐ: cáo và chim sẻ -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ: Vẽ theo ý thích trên sân.
– TCVĐ: Tìm bạn thân -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ: Quan sát cây cảnh.
– TCVĐ: gieo hạt. -Chơi tự chọn |
|
|||
|
5 |
–HĐCCĐ: Trò chuyện quang cảnh đón Tết Trung thu
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ: Quan sát bạn trai bạn gái
– TCVĐ: Tìm bạn thân -Chơi tự chọn
|
–HĐCCĐ: Quan sát 1 số cây cảnh.
– TCVĐ: Gieo hạt -Chơi tự chọn |
–HĐCCĐ:
Quan sát thời tiết -TCVĐ: Trời nắng, trời mưa. -Chơi tự chọn |
|
|||
| Hoạt động (Thay thế HĐ góc) |
2 |
HĐTN:Vẽ tranh chào mừng ngày 20/10 |
|
|||||
|
3 |
HĐTN: Làm đồ chơi tặng bạn. |
|
||||||
|
5 |
HĐTN: Làm đèn lồng trung thu | HĐTN:Tạo hình các khuôn mặt cảm xúc |
|
|||||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng
T4: Góc XD: Trại trung thu T5: Ngôi nhà của bé T6: Lớp học của bé T7: Công viên a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ xây dựng trại trung thu, ngôi nhà, lớp học, công viên hoàn chỉnh về cấu trúc, sáng tạo về chi tiết. Trẻ biết sắp xếp hợp lý, có cổng và các khu – Phát triển trí tưởng tượng, tư duy không gian và khả năng hợp tác nhóm của trẻ. – Giúp trẻ hiểu biết về thế giới xung quanh, đặc biệt là các công trình, tòa nhà, phương tiện, cảnh quan… – Rèn sự khéo léo, kiên trì, sáng tạo khi lắp ghép, sắp xếp vật liệu xây dựng. – Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn công trình chung và biết chia sẻ, phân công công việc. – Trẻ biết thỏa thuận, bàn bạc với nhau để chọn chủ đề xây dựng (ví dụ: công viên, trường học, trang trại, khu phố…). – Biết sử dụng vật liệu (gạch nhựa, khối gỗ, chai nhựa, hộp giấy…) đúng cách và an toàn. – Biết phối hợp nhóm trong quá trình chơi: người xây, người trang trí, người bảo vệ công trình. – Sau khi chơi, trẻ biết cất dọn đồ chơi ngăn nắp. b) Chuẩn bị :Hàng rào ,cây xanh, gỗ, xốp, gạch, cổng… c) Cách chơi: Trẻ biết phân công công việc và trẻ phối hợp với bạn để xây dựng được ngôi nhà bé hoàn chỉnh. Trẻ biết phối hợp các góc chơi nhịp nhàng. 2. Góc PV: T4: Cô giáo T5: Mẹ con T6: Bán hàng T7: Đầu bếp a. Mục đích, yêu cầu: – Trẻ biết đóng vai mẹ con chăm sóc con, cho con ăn, tắm cho em bé. Trẻ biết đóng vai người bán hàng. Biết thể hiện hành động, lời nói phù hợp vai chơi – Phát triển ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp xã hội qua việc đóng vai các nhân vật ( cô giáo, người bán hàng, mẹ, con, đầu bếp…). – Giúp trẻ hiểu và thể hiện vai trò của người lớn trong xã hội, biết quý trọng công việc của họ. – Phát triển tình cảm, đạo đức, biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ người khác qua các tình huống nhập vai. – Tăng khả năng tưởng tượng, sáng tạo và giải quyết tình huống trong khi chơi. – Trẻ biết nhận vai phù hợp, hiểu công việc và lời thoại của vai mình. – Biết giao tiếp đúng vai chơi (ví dụ: lời nói của cô bán hàng, của bác sĩ, của khách…). – Biết hợp tác, luân phiên vai chơi và tham gia tích cực vào hoạt động. – Sau khi chơi, biết nhận xét, chia sẻ cảm xúc về vai chơi của mình và của bạn. b.Chuẩn bị :Đồ chơi mẹ con, búp bê, khăn xoong nồi , các loại hàng bán hàng: hoa quả, đồ ăn , đồ dùng dạy học của cô giáo v.v… c. Cách chơi: Trẻ mô phỏng công việc của mẹ khi chăm sóc em bé, biết bán hàng, biết đóng vai cô giáo, biết chế biến một ssos món ăn. Trẻ trao đổi thành thạo giữa các vai chơi. 3. Góc âm nhạc: T4,5,6,7: Biểu diễn các bài hát trong chủ đề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sắp xếp các đồ dùng, đồ chơi ở góc âm nhạc cho phù hợp – Trẻ biết cùng nhau phân chia ở góc chơi: ai là người dẫn chương trình, ai là ca sĩ biểu diễn, ai là người nhạc công biểu diễn các loại nhạc cụ, ai là khán giả – Trẻ biết tương tác, làm việc nhóm, chia sẻ và thể hiện nhân vật trong phần biểu diễn – Trẻ được làm quen, ôn luyện, củng cố và phát triển các kỹ năng về ca hát, vận động theo nhạc, biểu diễn một cách tự tin. – Trẻ kỷ luật, tự chủ và mạnh dạn khi tham gia hoạt động biểu diễn ở góc chơi – Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi. – Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Đồ dùng đồ chơi: Thanh phách, xắc xô, bộ gõ mõ, mũ múa, một số nhạc cụ, micro, hoa tay, ghế, hoa tặng diễn viên… c) Cách chơi – Cho trẻ nhận vai chơi: 1 trẻ là người dẫn chương trình, 1 số trẻ làm ca sĩ biểu diễn, 1 số trẻ làm người nhạc công, ban nhạc biểu diễn các loại nhạc cụ, một số trẻ làm khán giả xem chương trình. 4. Góc học tập: T4:Đếm số lượng đồ dùng 5,6 T5: So sánh thêm bớt phạm vi 6, Tô chữ a,ă,â T6: Tách gộp phạm vi 6 T7: Ôn các số đã học a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ ôn lại những gì đã học trên lớp, từ đó ghi nhớ kiến thức lâu hơn. – Trẻ biết sử dụng các đồ dùng, đồ chơi, thẻ số, có số lượng trong phạm vi 5,6 để ôn lại kiến thức đã học và thẻ chữ o, ô, ơ, a, ă, â. Rèn khả năng ghi nhớ cho trẻ. – Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi. – Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi học tập vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Đồ dùng, đồ chơi: Sách vở, bút, màu, thẻ số, đồ dùng, đồ chơi trong phạm vi 5, 6, bàn, ghế…thẻ chữ, tranh ảnh có chứa chữ cái o, ô, ơ, a, ă, â, bảng, phấn, đất nặn… c) Cách chơi – Cho trẻ nhận vai chơi: 1-2 trẻ phát sách vở, đồ dùng, đồ chơi cho các bạn. Các trẻ trong góc chơi thực hiện theo yêu cầu của góc chơi đưa ra 5. Góc thư viện: T4: Xem tranh ảnh về các hoạt động ngày trung thu T5: Xem tranh ảnh về ban trai, bạn gái T6: Xem tranh ảnh các bộ phận trên cơ thể T7: Xem tranh ảnh về hoạt động ngày 20/10, về các nhóm thực phẩm. a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết phân biệt đặc điểm bạn trai, bạn gái. Biết gọi tên các bộ phận trên cơ thể. Biết được ý nghĩa của ngày Trung thu và ngày 20/10 – Giúp trẻ yêu thích việc đọc sách, hình thành thói quen đọc sách thường xuyên. Trẻ biết cách xem và mở sách đúng chiều, biết giữ gìn sách vở và cất để sách đúng nơi quy định. – Khuyến khích trẻ tự kể chuyện, sáng tác câu chuyện, phát huy khả năng diễn đạt, và kích thích tư duy sáng tạo. – Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, chia sẻ, đoàn kết, và phát triển tình cảm, thẩm mỹ, kỹ năng giao tiếp cho trẻ – Giúp trẻ cảm thấy thoải mái, hứng thú khi tiếp xúc với sách, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. b) Chuẩn bị – Đồ dùng, đồ chơi: Bàn, ghế, hình ảnh, sách theo chủ đề có các nôi dung về: trường mầm non, lớp học, đồ dùng, đồ chơi… c) Cách chơi – Cô cho trẻ tự kê bàn ghế, chọn góc ngồi phù hợp và cho trẻ tự lựa chọn sách theo ý thích để xem. 6. Góc tạo hình: T4:Vẽ, tô màu chân dung của bé T5 : Vẽ bạn trai, bạn gái. T6: Vẽ tô màu áo sơ mi T7: Cắt dán đôi tất a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ phát triển khả năng quan sát, tri giác về hình dáng, màu sắc; rèn luyện trí nhớ, trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo. – Trẻ rèn luyện sự khéo léo, linh hoạt của các khớp ngón tay, ngón tay và bàn tay thông qua các thao tác cầm bút, vẽ, nặn, cắt, dán. – Hình thành ở trẻ xúc cảm, thị hiếu thẩm mỹ, yêu thích cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp. – Trẻ biết chia sẻ, giao tiếp và làm việc nhóm với bạn bè. – Rèn luyện cho trẻ tính kiên trì và giữ gìn sản phẩm của mình và bạn tạo ra, biết sắp xếp góc chơi gọn gàng, ngăn nắp và có thái độ tích cực trong hoạt động tạo hình. b) Chuẩn bị – Đồ dùng, đồ chơi: Bàn, ghế, bút chì đen, bút chì màu, sáp màu, giấy trắng, bìa màu…một số mẫu tạo hình cho trẻ tham khảo. c) Cách chơi – Cô cho trẻ tự kê bàn ghế, chọn góc ngồi phù hợp và cho trẻ tự sáng tạo theo chủ đề, theo khả năng và ý thích của trẻ 7. Góc thiên nhiên: T4,5,6,7: Chăm sóc cây cảnh a) Mục đích, yêu cầu – Giúp trẻ hình thành kiến thức biết được cây cần gì để lớn lên và phát triển. – Phát triển kỹ năng quan sát, khám phá sự thay đổi của cây cối và rèn luyện kỹ năng chăm sóc cây như tưới nước, tỉa lá khô, láu lá, xới đất… – Rèn luyện tính kiên nhẫn, tỉ mỉ và trách nhiệm khi chăm sóc cây. – Tạo không gian thư giãn, giúp trẻ cảm thấy thoải mái, dễ chịu hơn. – Trẻ biết giữ gìn, bảo vệ cây xanh, không tự ý ngắt hoa, bẻ cành và biết giữ gìn góc thiên nhiên luôn gọn gàng, sạch sẽ. b) Chuẩn bị – Đồ dùng, đồ chơi: Bình, xô đựng nước, khăn lau, dụng cụ xới đất, thùng rác đựng lá cây, cỏ, găng tay… c) Cách chơi – Cô cho trẻ tự thống nhất và phân nhiệm vụ: 1-2 trẻ lau lá, 1-2 trẻ xới đất, 1 -2 trẻ nhổ cỏ, nhặt lá, 1-2 trẻ tưới nước cho cây… 8. Góc Steam T4: Làm đèn lồng trung thu T5 : Làm đồ chơi tặng bạn. T6: Tạo hình các khuôn mặt cảm xúc T7: Làm thiệp chào mừng ngày 20/10 a, Mục đích, yêu cầu -Trẻ biết cách làm lồng đèn trung thu, biết vẽ thêm các chi tiết để tạo hình các khuôn mặt vui buồn, biết vẽ tranh chào mừng ngày 20/10 – Giúp trẻ học kiến thức và kỹ năng thông qua các hoạt động thực hành, dự án và trải nghiệm thực tế, thay vì chỉ tiếp thu lý thuyết đơn thuần. Trẻ tự tìm hiểu, khám phá và ứng dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề trong các hoạt động như dự án, thí nghiệm…. – Giúp trẻ phát triển khả năng tư duy sáng tạo, tư duy logic, lập luận và giải quyết các vấn đề. Kích thích sự tò mò, đam mê khám phá thế giới xung quanh, áp dụng kiến thức đã học vào thực tế và kỹ năng làm việc nhóm. b, Chuẩn bị – Các vật liệu có thể tái chế, dễ tìm và an toàn cho trẻ, một số đồ dùng đồ chơi liên quan, phục vụ đảm bảo có các yếu tố: + Khoa học (Science): Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm đơn giản (kính lúp, ống đong, cốc nhựa trong an toàn), các chất liệu tự nhiên (lá cây, sỏi đá), sách ảnh về thiên nhiên, hoặc các hiện tượng tự nhiên…
+ Toán học (Mathematics): Các khối hình học, bảng số, que tính, bảng chun học toán… và các trò chơi đếm số để phát triển tư duy logic và nhận biết số(nếu có) c, Cách chơi: Cô cho trẻ tự do phân công, khám phá, lên ý tưởng, thiết kế, thử nghiệm, và sáng tạo với các vật liệu, dụng cụ được cung cấp. 8. Góc kỹ năng sống: T4,5,6,7: Thực hành các kĩ năng cần thiết tự phục vụ cá nhân, công việc hằng ngày ….( góc hoạt động buổi chiều) a, Mục đích, yêu cầu – Giúp trẻ hình thành kiến thức về thực hành kỹ năng sống hàng ngày. – Trẻ vận dụng các kĩ năng như: Kéo khoá, cài cúc, đi giày, dép, độ mũ, gấp yếm, quần áo, tự phục vụ cá nhân… – Rèn luyện tính kiên nhẫn, tỉ mỉ hoàn thành công việc đến cùng, gọn gàng, ngăn nắp. – Trẻ biết cất, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định. b, Chuẩn bị – Bàn, ghế, rổ đựng đồ dùng, đồ chơi – Các đồ chơi mô phỏng công việc tự phục vụ: Tết tóc, cà quai, kéo khoá, cài cúc, quần áo, chổi… c, Cách chơi – Cô cho trẻ tự thống nhất và phân chia, giúp đỡ nhau thực hiện: Cô hỏi trẻ những kĩ năng cần thiết để phục vụ bản thân sau đó cho trẻ lựa chọn đồ dùng để thực hành, cô hướng dẫn và giúp trẻ thực hiện. Đặc biệt hướng trẻ thực hành kỹ năng mà trẻ chưa thành thạo.
|
|
||||||
|
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh |
– Nhắc trẻ sử dụng các từ như: “Mời cô” “mời bạn” khi vào bữa ăn.
– Cô giới thiệu các món ăn, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất và biết giữ vệ sinh trong khi ăn, không nói chuyện, không làm đổ cơm – Trẻ ngồi ăn đúng tư thế, không nói chuyện trong khi ăn, biết sử dụng thìa, bát đúng cách, trước khi ăn mời cô, mời bạn, khuyến khích trẻ ăn hết xuất, ăn tăng cường rau, chất xơ, không nói chuyện, giữ vệ sinh khi ăn. Trẻ biết được các nhóm thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày – Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn. – Rèn một số kỹ năng tự phục vụ: – Rèn kỹ năng rửa tay bằng xà phòng, lau mặt, rửa tay trước khi ăn, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng. – Trẻ tự mặc, thay quần áo, tự đeo yếm, cất đồ dùng vệ sinh cá nhân đúng quy định và tự làm công việc tự phục vụ bản thân – Trẻ có thói quen ngủ đúng giờ, không đùa nghịch trong khi ngủ, biết lấy gối, gấp chăn, nằm ngay ngắn giữ chật tự – Giáo dục giới tính cho trẻ, kỹ năng phòng tránh nguy cơ xâm hại |
|
||||||
| Hoạt động chiều
(Chơi theo ý thích) |
Thứ 2 |
– Tập VN trung thu
– Chơi, hoạt động theo ý thích . |
– Chơi với các chữ cái đã học.
– Hướng dẫn trẻ chủ động làm 1 số công việc đơn giản hàng ngày. – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
– Chơi với các chữ cái đã học.
– Luyện tập các kỹ năng cởi mặc và gấp quần áo đúng cách. – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
– Văn nghệ chào mừng ngày 20/10.
– Rèn cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ cho bản thân: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
|
||
|
3 |
-Tập văn nghệ trung thu
-Rèn cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ cho bản thân: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
-Trò chuyện về đặc điểm bạn trai bạn gái
– Hướng dẫn trẻ rèn thói quen trong sinh hoạt – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
-Trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể bé.
– Giáo dục về giới tính cho trẻ. -Chơi, hoạt động theo ý thích . |
-Trò chuyện về những thực phẩm giúp trẻ khỏe mạnh, cao lớn.
– Luyện tập các kỹ năng đi giày , dép đúng cách -Chơi, hoạt động theo ý thích . |
|
|||
|
4 |
– Đọc thơ: Trăng sáng
– Hướng dẫn trẻ chủ động làm 1 số công việc đơn giản hàng ngày. – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
-Xem tranh câu chuyện :Giấc mơ kì lạ.
– Rèn cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ cho bản thân: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
-Đọc thơ: Tâm sự của cái mũi
– Luyện tập các kỹ năng cởi mặc và gấp quần áo đúng cách – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
-Xem tranh câu chuyện: Câu chuyện của Dê con..
– Luyện tập các kỹ năng cởi mặc và gấp quần áo đúng cách – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
|
|||
|
5 |
-Tập văn nghệ trung thu
– Hướng dẫn trẻ chủ động làm 1 số công việc đơn giản hàng ngày. – Chơi, hoạt động theo ý thích . |
– Cắt dán trang phục của bạn theo ý thích.
– Giáo dục về giới tính cho trẻ.- Chơi, hoạt động theo ý thích . |
– Vẽ theo ý thích.
-Chơi, hoạt động theo ý thích . |
– Xem tranh ảnh về 4 nhóm thực phẩm
-Chơi, hoạt động theo ý thích . |
||||
|
6 |
Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan,vệ sinh lớp học | |||||||
