Kế hoạch giáo dục chủ đề Nghề nghiệp – Lớp B5
Lượt xem:
|
Hoạt động |
Tuần 13 (Từ 21/12 – 5/12) |
Tuần 14 (Từ 8/12 – 12/12) |
Tuần 15 (Từ 15/12 – 19/12) |
Tuần 16 (Từ22/12 – 26/12) |
Tuần 17 (Từ 29/12 – 2/1) |
Lưu ý
|
|||||
|
Chủ đề |
Các nghề quen thuộc |
Nghề sản xuất |
Ngày QĐND Việt Nam |
Nghề dịch vụ |
Nghề truyền thống địa phương |
|
|||||
|
Đón trẻ Trò chuyện
|
– Cô đón trẻ: vui vẻ, niềm nở, cô quan tâm đến sức khỏe của trẻ, quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác.
– Cô trao đổi với cha mẹ trẻ về đặc điểm, sức khoẻ, tâm sinh lý lứa tuổi của trẻ và các kỹ năng còn yếu của trẻ để phối hợp rèn trẻ. – Cho trẻ chơi tự chọn, xem tranh ảnh và trò chuyện về tên gọi đồ dùng, dụng cụ, trang phục, nơi làm việc, vai trò, nhiệm vụ và đặc thù của: các nghề phổ biến quen thuộc(Nghề y, nghề dạy học, nghề công an…), nghề dịch vụ(người bán hàng, thợ cắt tóc, diễn viên, ca sĩ…), nghề sản xuất(Công nhân, nông dân…), nghề truyền thống của địa phương của Tỉnh Ninh Bình và trò chuyện về ngày 22/12 là ngày thành lập QĐND Việt Nam. Biết ý nghĩa ngày 22/12 là dịp để mọi người nhớ ơn, tri ân những người chiến sĩ đã bảo vệ Tổ quốc. Đây là ngày kỷ niệm quan trọng của đất nước, thể hiện lòng biết ơn đối với các chú bộ đội đang làm nhiệm vụ ở khắp mọi miền tổ quốc – Trò chuyện về các góc chơi và hướng trẻ đoàn kết, chia sẻ, biết cất đồ chơi gọn gàng. |
||||||||||
|
TD sáng |
– Khởi động: Trẻ đi vòng tròn, đi các kiểu đi và về hàng
– Trẻ tập xoay các khớp: Cổ, vai, lườn, gối, cổ tay, cổ chân… – BTPTC: + Tay: Hai tay đưa ngang, hai tay đưa lên cao kết hợp chân bước sang hai bên rộng bằng vai. + Chân: Hai tay dang đưa sang hai bên sau đó đưa ra phía trước kết hợp chân nhún khuỵu gối. + Lườn: Hai tay dang đưa sang hai bên, sau đó 1 tay úp nghiêng người sang một bên kết hợp chân bước sang ngang. + Bật: Hai tay dang hai bên và vỗ lên trên, kết hợp bật tách khép chân. – Trẻ tập theo nhạc điều hoà cơ thể |
||||||||||
|
Hoạt động học |
Thứ 2 |
LQCC Làm quen chữ cái u, ư |
LQCC Ôn: Làm quen chữ cái u, ư |
LQCC Tô đồ chữ cái u |
LQCC Tô đồ chữ cái ư |
LQCC Tổ chức một số hoạt động ôn chữ u, ư |
|||||
|
3 |
LQVT Đếm đến 8 và nhận biết số 8
THỂ DỤC Ném trúng đích đứng (cao 1,5m, xa 2m) bằng 2 tay |
LQVT So sánh, thêm bớt trong PV 8
THỂ DỤC Bò bằng bàn tay và bàn chân 4-5m
|
LQVT Ôn: So sánh, thêm bớt trong PV 8 THỂ DỤC Bò thấp chui qua cổng |
LQVT Tách gộp trong phạm vi 8
THỂ DỤC Nhảy lò cò 5m, nhảy theo khả năng |
LQVT Ôn: Tách gộp trong phạm vi 8
THỂ DỤC Ôn: Nhảy lò cò 5m, nhảy theo khả năng |
||||||
|
4 |
LQVH Thơ: Ước mơ của tí
|
LQVH Thơ: Bé làm bao nhiêu nghề |
LQVH Thơ: Chú bộ đội hành quân trong mưa |
LQVH Thơ: Làm nghề như bố
|
LQVH Truyện: Ba anh em
|
||||||
|
5 |
KPXH Trò chuyện và tìm hiểu về một số nghề phổ biến quen thuộc |
KPXH Trò chuyện và tìm hiểu về một số nghề sản xuất |
KPXH Trò chuyện và tìm hiểu về ngày 22/12 |
KPXH Trò chuyện và tìm hiểu về nghề dịch vụ |
KPXH Trò chuyện và tìm hiểu về nghề truyền thống địa phương |
|
|||||
|
6 |
TẠO HÌNH
Vẽ cô ý tá |
ÂM NHẠC
Hát VĐ: Lớn lên cháu lái máy cày |
ÂM NHẠC
Hát VĐ: Cháu thương chú bộ đội |
TẠO HÌNH
Cắt dán theo ý thích |
ÂM NHẠC
Hát VĐ: Cháu yêu cô thợ dệt |
||||||
|
Hoạt động ngoài trời |
2 |
– HĐCCĐ: Q/S công việc của các bác công nhân xây dựng – TCVĐ: Nhảy bao bố – Chơi tự chọn |
– HĐCC: Q/S vườn rau – TCVĐ: Gieo hạt, cây cao, cỏ thấp – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Tập hành quân trên sân trường – TCVĐ: Bịp mắt bắt dê – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Quan sát người bán hàng ở cổng trường – TCVĐ: Kéo co – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ:
Quan sát thời tiết trong ngày – TCVĐ: Kéo cưa lừa xẻ – Chơi tự chọn |
|||||
|
4 |
– HĐCCĐ: Vẽ nghề phổ biến theo ý thích trên sân trường – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Vẽ đồ dùng nghề bé thích trên sân trường – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Vẽ chú bộ đội em yêu trên sân trường
– Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Vẽ nghề dịch vụ theo ý thích trên sân trường
– Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Vẽ sản phẩm nghề bé thích trên sân trường
– Chơi tự chọn |
||||||
|
5 |
– HĐCCĐ: Nhặt lá vàng rơi tạo hình theo ý thích – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Quan sát cây xanh – TCVĐ: Gió thổi, lá bay – Chơi tự chọn
|
– HĐCCĐ:
Tập xếp hàng và làm theo các hiệu lệnh – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ:
Xếp hình các kiểu tóc từ nguyên liệu thiên nhiên – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Làm vòng cổ, vòng tay từ lá cây
– Chơi tự chọn |
||||||
|
6 |
– HĐCCĐ: Quan sát góc thiên nhiên – TCVĐ: Nhảy dây – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Q/S thời tiết trong ngày – TCVĐ: Mèo đuổi chuột – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ:
Tìm lá nguỵ trang cho bạn – Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Quan sát và chăm sóc một số bồn cây
– Chơi tự chọn |
– HĐCCĐ: Tạo một số đồ chơi từ lá cây
– Chơi tự chọn |
||||||
|
Hoạt động (Thay thế HĐ góc |
2 |
|
|
HĐTN: Lớp A5, B5 giao lưu văn nghệ chào mừng 22/12 |
|
||||||
|
3 |
|
HĐTN: Thiết kế bình tưới nước cho cây |
HĐTN: Làm mũ tặng chú bộ đội |
HĐTN: Kỹ năng thoát hiểm khi có cháy |
|
||||||
|
6 |
HĐTN: Thiết kế bảng đo thị lực |
|
HĐTN: Làm ống nhòm tặng chú bộ đội |
|
HĐTN: Thiết kế nón Việt Nam |
||||||
|
Hoạt động góc |
1. Góc xây dựng :
T13: Xây dựng bệnh viện T14: Xây dựng trang trại chăn nuôi T15: Xây dựng doanh trại bộ đội T16: Xây dựng chợ hoa Phủ Lý T17: Xây dựng khu triển lãm sản phẩm nghề truyền thống a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau, phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: Khu bệnh viện, trang trại chăn nuôi, doanh trại bộ đội, chợ hoa Phủ Lý, khu triển lãm sản phẩm nghề truyền thống. – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây… – Trẻ biết sắp xếp, bố trí cho công trình phù hợp, gọn gàng, sáng tạo theo ý tưởng của trẻ. – Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi. – Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Vật liệu xây dựng: Gạch, các khối xốp, ghép nút, các loại cây, hoa, Một số con vật cho trang trại, cổng ghi tên công trình, hàng rào, các khối lắp ghép, xe đẩy, mũ công nhân, một số sản phẩm nghề phù hợp, que chỉ, trang phục phù hợp…… c) Cách chơi – Cho trẻ nhận vai chơi: 2 trẻ đẩy xe chở vật liệu xây dựng, 1-2 trẻ làm kiến trúc sư, một số trẻ làm chú công nhân xây dựng công trình. 2. Góc phân vai: T13: Đóng vai cô giáo T14: Cửa hàng thực phẩm T15: Tập làm chú bộ đội T16: Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp T17: Thợ đan lát a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sắp xếp các đồ dùng, đồ chơi ở góc phân vai cho phù hợp – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai là người bán hàng, mua hàng, ai là cô giáo, ai là học sinh, ai chú bộ đội, ai là đội trưởng, ai là nhân viên mát xoa, nhân viên làm tóc, nhân viên làm nail, ai là khách hàng… – Trẻ biết tương tác, làm việc nhóm, chia sẻ và thể hiện các mối quan hệ giao tiếp trong xã hội. – Trẻ có kỹ năng giao tiếp mạch lạc, diễn đạt suy nghĩ và thỏa thuận với bạn. – Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi. – Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định. – Biết sử dụng đếm số tiền khi chơi mua hàng hay thanh toán dịch vụ. b) Chuẩn bị – Đồ dùng đồ chơi: Bàn, ghế, đồ chơi bán hàng, một số đồ dùng rau, củ quả, quần áo, mũ, nón, vòng, nơ buộc tóc, bờm, tủ sách, bút, sách ba lô, đồ dùng học tập cho trẻ, bàn, ghế… làn, giấy in số tiền, khăn lau mặt, dưa chuột, cà chua đắp mặt lạ, sơn, bộ nail giả, dây nịt, dây buộc tóc, bờm, hoa trang trí tóc, giường, gối…trang phục bộ đội và một số trang phục khác phù hợp. c) Cách chơi – Cho trẻ nhận vai chơi: + Đóng vai cô giáo: 1 trẻ vai cô giáo, 3-5 trẻ vai học sinh + Cửa hàng thực phẩm: 1-2 trẻ bán hàng, 3-5 trẻ mua hàng, 1-2 trẻ nấu ăn ở nhà. + Tập làm chú bộ đội: 1 trẻ vai đội trưởng, 5-6 trẻ vai bộ đội tập điều lệnh, xếp hàng duyệt binh + Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp: 3-4 trẻ làm nhân viên chăm sóc sắc đẹp, 3-5 trẻ là khách hàng. + Thợ đan lát: 5-7 trẻ làm thợ đan lát, 1-2 trẻ vai chủ xưởn đi kiểm tra sản phẩm, 1-2 trẻ vai khách hàng đến lựa sản phẩm. 3. Góc âm nhạc: T13, 14, 15, 16, 17: Biểu diễn các bài hát trong chủ đề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sắp xếp các đồ dùng, đồ chơi ở góc âm nhạc cho phù hợp – Trẻ biết cùng nhau phân chia ở góc chơi: ai là người dẫn chương trình, ai là ca sĩ biểu diễn, ai là người nhạc công biểu diễn các loại nhạc cụ, ai là khán giả – Trẻ biết tương tác, làm việc nhóm, chia sẻ và thể hiện nhân vật trong phần biểu diễn – Trẻ được làm quen, ôn luyện, củng cố và phát triển các kỹ năng về ca hát, vận động theo nhạc, biểu diễn một cách tự tin. – Trẻ kỷ luật, tự chủ và mạnh dạn khi tham gia hoạt động biểu diễn ở góc chơi – Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi. – Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Đồ dùng đồ chơi: Thanh phách, xắc xô, bộ gõ mõ, mũ múa, một số nhạc cụ, micro, hoa tay, ghế, hoa tặng diễn viên… c) Cách chơi – Cho trẻ nhận vai chơi: 1 trẻ là người dẫn chương trình, 1 số trẻ làm ca sĩ biểu diễn, 1 số trẻ làm người nhạc công, ban nhạc biểu diễn các loại nhạc cụ, một số trẻ làm khán giả xem chương trình. 4. Góc học tập: T13: Ôn đếm và nhận biết trong pv8 T14: Ôn so sánh, thêm bớt trong pv8 T15: Ôn chữ cái u,ư T16: Ôn tách gộp trong pv8 T17: Ôn tô đồ chữ cái u,ư a, Mục đích, yêu cầu – Củng cố kiến thức đã học cho trẻ một cách tự nhiên, giúp trẻ phát triển toàn diện về tư duy. – Trẻ chủ động, ham học hỏi, mạnh dạn đặt câu hỏi. – Giúp trẻ làm quen với chữ cái, chữ số, toán học đơn giản. – Trẻ ôn lại kiến thức đã học, từ đó ghi nhớ kiến thức lâu hơn. – Trẻ biết sử dụng các đồ dùng, đồ chơi, thẻ số, có số lượng trong PV 8 để ôn lại kiến thức đã học và thẻ chữ u, ư để ghi nhớ. – Rèn khả năng ghi nhớ, sự tập trung và tư duy cho trẻ. – Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi. – Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi học tập vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Đồ dùng, đồ chơi: Sách vở, bút, màu, thẻ số, đồ dùng, đồ chơi trong phạm vi 8, bàn, ghế…thẻ chữ, tranh ảnh có chứa chữ cái u, ư, bảng, phấn, đất nặn…khối hoặc các đồ vật, tranh ảnh có chứa chữ u, ư và số lượng là 8. c) Cách chơi – Cho trẻ nhận vai chơi: 1-2 trẻ phát sách vở, đồ dùng, đồ chơi cho các bạn. Các trẻ trong góc chơi thực hiện theo yêu cầu của góc chơi đưa ra. 5. Góc thư viện: T13: Xem tranh, ảnh về nghề và đồ dùng của nghề phổ biến T14: Xem tranh, ảnh về nghề và đồ dùng của nghề sản xuất T15: Xem tranh, ảnh về đồ dùng, các hoạt động của chú bộ đội T16: Xem tranh, ảnh về nghề và đồ dùng của nghề dịch vụ T17: Xem tranh, ảnh về các sản phẩm của một số nghề truyền thống a) Mục đích, yêu cầu – Giúp trẻ yêu thích việc đọc sách, hình thành thói quen đọc sách thường xuyên. Trẻ biết cách xem và mở sách đúng chiều, biết giữ gìn sách vở và cất để sách đúng nơi quy định. – Khuyến khích trẻ tự kể chuyện, sáng tác câu chuyện, phát huy khả năng diễn đạt, và kích thích tư duy sáng tạo. – Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, chia sẻ, đoàn kết, và phát triển tình cảm, thẩm mỹ, kỹ năng giao tiếp cho trẻ – Giúp trẻ cảm thấy thoải mái, hứng thú khi tiếp xúc với sách, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. b) Chuẩn bị – Đồ dùng, đồ chơi: Bàn, ghế, hình ảnh, sách theo chủ đề có các nôi dung về các nghề phổ biến, nghề sản xuất, nghề dịch vụ, nghề truyền thống và hình ảnh về chú bộ độ, về ngày 22/12. c) Cách chơi – Cô cho trẻ tự kê bàn ghế, chọn góc ngồi phù hợp và cho trẻ tự lựa chọn sách theo ý thích để xem. 6. Góc tạo hình: T13: Vẽ và tô màu bác sĩ, y tá T14: Nặn sản phẩm rau, củ quả của nghề nông T15 : Vẽ chú bộ đội em yêu T16: Vẽ, tô màu một số mẫu tóc T17: Nặn tạo hình làm lọ hoa a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ phát triển khả năng quan sát, tri giác về hình dáng, màu sắc; rèn – Trẻ phát triển khả năng quan sát, tri giác về hình dáng, màu sắc; rèn luyện trí nhớ, trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo. – Trẻ rèn luyện sự khéo léo, linh hoạt của các khớp ngón tay, ngón tay và bàn tay thông qua các thao tác cầm bút, vẽ, nặn, cắt, dán. – Hình thành ở trẻ xúc cảm, thị hiếu thẩm mỹ, yêu thích cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp. – Trẻ biết chia sẻ, giao tiếp và làm việc nhóm với bạn bè. – Rèn luyện cho trẻ tính kiên trì và giữ gìn sản phẩm của mình và bạn tạo ra, biết sắp xếp góc chơi gọn gàng, ngăn nắp và có thái độ tích cực trong hoạt động tạo hình. b) Chuẩn bị – Đồ dùng, đồ chơi: Bàn, ghế, bút chì đen, bút chì màu, sáp màu, giấy trắng, bìa màu…đất nặn, kéo, bảng đen, khăn lau…một số mẫu tạo hình cho trẻ tham khảo. c) Cách chơi – Cô cho trẻ tự kê bàn ghế, chọn góc ngồi phù hợp và cho trẻ tự sáng tạo theo chủ đề, theo khả năng và ý thích của trẻ 7. Góc thiên nhiên: T13, 14, 16, 17: Chăm sóc cây xanh a) Mục đích, yêu cầu – Giúp trẻ hình thành kiến thức biết được cây cần gì để lớn lên, phát triển. – Phát triển kỹ năng quan sát, khám phá sự thay đổi của cây cối và rèn luyện kỹ năng chăm sóc cây như tưới nước, tỉa lá khô, láu lá, xới đất… – Rèn luyện tính kiên nhẫn, tỉ mỉ và trách nhiệm khi chăm sóc cây. – Tạo không gian thư giãn, giúp trẻ cảm thấy thoải mái, dễ chịu. – Trẻ biết giữ gìn, bảo vệ cây xanh, không tự ý ngắt hoa, bẻ cành và biết giữ gìn góc thiên nhiên luôn gọn gàng, sạch sẽ. b) Chuẩn bị – Đồ dùng, đồ chơi: Bình, xô đựng nước, khăn lau, dụng cụ xới đất, thùng rác đựng lá cây, cỏ, găng tay… c) Cách chơi – Cô cho trẻ tự thống nhất và phân nhiệm vụ: 1-2 trẻ lau lá, 1-2 trẻ xới đất, 1 -2 trẻ nhổ cỏ, nhặt lá, 1-2 trẻ tưới nước cho cây… 8. Góc kỹ năng sống: T14: Thực hành các kĩ năng gấp, xếp quần áo gọn gàng T15: Thực hành các kĩ năng gấp chăn gọn gàng a, Mục đích, yêu cầu – Giúp trẻ hình thành kiến thức về kĩ năng gấp, xếp quần áo và gấp chăn gọn gàng. – Trẻ vận dụng các kĩ năng như: kĩ năng gấp, xếp quần áo và gấp chăn vào cuộc sống hàng ngày để giúp cô giáo và bố mẹ. – Rèn tính kiên nhẫn, tỉ mỉ hoàn thành công việc đến cùng, gọn gàng, ngăn nắp. – Trẻ biết cất, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định. b, Chuẩn bị – Bàn, ghế, rổ đựng đồ dùng, đồ chơi, quần, áo, chăn… – Các đồ dùng, đồ chơi mô phỏng công việc gấp quần áo, chăn. c, Cách chơi – Cô cho trẻ tự thống nhất và phân chia, giúp đỡ nhau thực hiện: Cô hỏi trẻ những kĩ năng cần thiết để qgấp, xếp quần áo và gấp chăn gọn gàng. Sau đó cho trẻ lựa chọn đồ dùng để thực hành, cô hướng dẫn và giúp trẻ thực hiện. Đặc biệt hướng trẻ thực hành kỹ năng mà trẻ chưa thành thạo. 9. Góc STEAM: – T15: Thiết kế mũ tặng chú bộ đội – T16: Thiết kế mái tóc em yêu a, Mục đích, yêu cầu – Giúp trẻ học kiến thức và kỹ năng thông qua các hoạt động thực hành, dự án và trải nghiệm thực tế, thay vì chỉ tiếp thu lý thuyết đơn thuần. – Trẻ tự tìm hiểu, khám phá và ứng dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề trong các hoạt động như dự án, thí nghiệm…. – Giúp trẻ phát triển khả năng tư duy sáng tạo, tư duy logic, lập luận và giải quyết các vấn đề. Kích thích sự tò mò, đam mê khám phá thế giới xung quanh, áp dụng kiến thức đã học vào thực tế và kỹ năng làm việc nhóm. b, Chuẩn bị – Các vật liệu có thể tái chế, dễ tìm và an toàn cho trẻ, một số đồ dùng đồ chơi liên quan, phục vụ đảm bảo có các yếu tố: + Khoa học (Science): Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm đơn giản (kính lúp, ống đong, cốc nhựa trong an toàn), các chất liệu tự nhiên (lá cây, sỏi đá), sách ảnh về thiên nhiên, hoặc các hiện tượng tự nhiên…
+ Toán học (Mathematics): Các khối hình học, bảng số, que tính, bảng chun học toán… và các trò chơi đếm số để phát triển tư duy logic và nhận biết số(nếu có) c, Cách chơi: Cô cho trẻ tự do phân công, khám phá, lên ý tưởng, thiết kế, thử nghiệm, và sáng tạo với các vật liệu, dụng cụ được cung cấp. |
|
|||||||||
|
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh |
– Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.
– Rèn trẻ kỹ năng lau mặt, rửa tay khi bẩn theo đúng các bước. Trẻ tự mặc, thay quần áo, tự đeo yếm, cất đồ dùng vệ sinh cá nhân đúng quy định và tự làm công việc tự phục vụ bản thân – Giáo dục giới tính cho trẻ, kỹ năng phòng tránh nguy cơ xâm hại – Đảm bảo tổ chức bữa ăn chính, phụ theo đúng quy định và đảm bải đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ trong giờ ăn. Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm và đồ dùng nuôi ăn. Đảm bảo uống sữa học đường theo quy định, đúng thời gian và đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ khi uống sữa. Rèn trẻ ngồi ăn gọn gàng, mời cô, mời bạn, khuyến khích trẻ ăn hết xuất, ăn tăng cường rau, chất xơ, cung cấp kiến thức về bữa ăn hàng ngày và về 4 nhóm thực phẩm, nhắc trẻ không nói chuyện, giữ vệ sinh khi ăn, không làm văng thức ăn và xúc miệng sạch sẽ sau ăn. – Chuẩn bị không gian ngủ thoáng mát, sạch sẽ, đảm bảo các điều kiện và sự an toàn về giấc ngủ. Vỗ về cho trẻ ngủ đủ giấc, trẻ ngủ ngon, sâu giấc. |
||||||||||
|
Hoạt động chiều |
Thứ 2 |
– Ôn chữ cái u, ư – Chơi, hoạt động theo ý thích |
– Làm sách bé làm quen với toán và tập tô chữ số – Chơi, hđ theo ý Thích
|
– Tập văn nghệ chào mừng 22/12 – Chơi, hđ theo ý thích
|
– Ôn chữ cái u, ư – Chơi, hđ theo ý thích |
– Làm sách theo chủ đề – Chơi, hđ theo ý thích
|
|||||
|
3 |
– Ôn đếm, nhận biết, trong pv8. – Chơi, hoạt động theo ý thích |
– Ôn thêm bớt, so sánh trong pv8. – Chơi, HĐ theo ý thích |
– Tập văn nghệ chào mừng 22/12 – Chơi, hoạt động theo ý thích |
– Ôn tách gộp trong pv8 – Chơi, hđ theo ý thích |
– Vẽ ước mơ nghề em yêu – Chơi, hđ theo ý thích |
||||||
|
4 |
– Ôn thơ “Ước mơ của Tí” – Chơi, hoạt động theo ý thích |
– Ôn thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” – Chơi, HĐ theo ý thích |
– Ôn thơ “ Chú bộ đội hành quân trong mưa” – Chơi, HĐ theo ý thích |
– Ôn một số bài thơ đã học – Chơi, HĐ theo ý thích |
– Ôn truyện “ Ba anh em” – Chơi, HĐ theo ý thích |
||||||
|
5 |
– Làm sách bé làm quen với toán và tập tô chữ số – Chơi, HĐ theo ý thích |
– Ôn một số bài thơ đã học trong chủ đề – Chơi, HĐ theo ý thích |
– Tập văn nghệ chào mừng 22/12 – Chơi, HĐ theo ý thích |
– Ôn một số bài hát đã học trong chủ đề – Chơi, HĐ theo ý thích |
– Làm sách theo chủ đề – Chơi, HĐ theo ý thích |
||||||
|
6 |
Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan | ||||||||||