Kế hoạch giáo dục chủ đề Nước và các hiện tượng tự nhiên lớp B5

Lượt xem:

Đọc bài viết

Hoạt động Tuần 30

(Từ 6/4 – 10/4)

Tuần 31

(Từ 13/417/4)

Lưu ý

 

Chủ đề Sự kỳ diệu của nước Một số hiện tượng thời tiết – Các mùa trong năm
 

 

 

Đón trẻ

Trò chuyện

 

– Cô đón trẻ: vui vẻ, niềm nở, cô quan tâm đến sức khỏe của trẻ, quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác.

– Cô trao đổi với cha mẹ trẻ về đặc điểm, sức khoẻ, tâm sinh lý lứa tuổi của trẻ và các kỹ năng của trẻ để phối hợp rèn trẻ.

– Cho trẻ chơi tự chọn, xem tranh ảnh và trò chuyện về: Nước mưa, ao, hồ, sông, suối, biển và nước sinh hoạt hằng ngày.

– Trò chuyện về một số đặc điểm của nước ngọt, nước mặn: Màu sắc, mùi vị và có thể chảy từ cao xuống thấp và vai trò của nước đối với con người, động vật và cây cối

– Trò chuyện về một số hiện tượng tự nhiên quen thuộc như: Mưa, nắng, gió, sấm, chớp, cầu vồng, bão…và dấu hiệu đơn giản của thời tiết: trời nắng thì sáng và nóng, trời mưa có mây đen, ảnh hưởng của thời tiết đối với cuộc sống con người cần mặc quần áo phù hợp, đội mũ, che ô khi trời nắng, mặc áo mưa, che ô khi trời mưa.

– Trò chuyện về cách sử dụng và tiết kiệm nước, không làm bẩn nguồn nước, giữ gìn môi trường sạch sẽ

– Trò chuyện về các góc chơi và hướng trẻ đoàn kết, chia sẻ, biết cất đồ chơi gọn gàng.

 

TD sáng

– Khởi động: Trẻ đi vòng tròn, đi các kiểu đi và về hàng

– Trẻ tập các động tác khởi động theo nhạc chủ đề

– BTPTC:

+ Tay:  Hai tay đưa ngang, hai tay đưa lên cao kết hợp chân bước sang hai bên rộng bằng vai.

+ Chân:  Hai tay dang đưa sang hai bên sau đó đưa ra phía trước kết hợp chân nhún khuỵu gối.

+ Lườn:  Hai tay dang đưa sang hai bên, sau đó 1 tay úp nghiêng người sang một bên kết hợp chân bước sang ngang.

+ Bật: Hai tay dang hai bên và vỗ lên trên, kết hợp bật tách khép chân.

– Trẻ tập theo nhạc điều hoà cơ thể

Hoạt động học Thứ

2

LQCC

Làm quen chữ cái

g, y

LQCC

Tô, đồ chữ cái

g, y

 

 

3

LQVT

So sánh nước trong chai

 

THỂ DỤC

Đi trên dây (Dây đặt trên sàn)

 

LQVT

So sánh chiều dài của 3 đối tượng

THỂ DỤC

Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m)

4 LQVH

Thơ: “Mưa”

LQVH

Truyện: “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

 

5

KPXH

Quan sát tìm hiểu về một số nguồn nước

KPXH

Quan sát tìm hiểu về một số hiện tượng tự nhiên và mùa

6 ÂM NHẠC

Hát và VĐ “ Hạt mưa và em bé”

 

TẠO HÌNH

Cắt dán bầu trời đêm

Hoạt động ngoài trời 2 HĐCCĐ:

Quan sát thời tiết trong ngày

– TCVĐ: Trời nắng, trời  mưa

– Chơi tự chọn

HĐCCĐ:

Vẽ cầu vồng trên sân trường

– Chơi tự chọn

4 HĐCCĐ:

Q/S nước sạch, nước bẩn

– TCVĐ: Mưa to, mưa nhỏ

– Chơi tự chọn

HĐCCĐ:

Thực hành cái gì bay được cùng một số đồ vật sẵn có

– Chơi tự chọn

5 HĐCCĐ:

Thực hành đong nước vào chai

– TCVĐ: Lộn cầu vồng, gieo hạt

– Chơi tự chọn

 

HĐCCĐ:

Vẽ đám mây và hạt mưa trên sân trường

–  Chơi tự chọn

 

6 HĐCCĐ:

Thực hành vật chìm, vật nổi

– TCVĐ: Mang nước khéo léo

–  Chơi tự chọn

HĐCCĐ:

Q/S các hiện tượng tự nhiên

-Vẽ theo ý thích

– Chơi tự chọn

Hoạt động (Thay thế HĐ góc 5 HĐTN: Làm bình tưới cây từ chai lọ nhựa
6   TN: Làm diều giấy
 

 

 

 

 

Hoạt động góc

1. Góc xây dựng :

T30: XD công viên nước

T31: XD Bể bơi của bé

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau, phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: Công viên nước, bể bơi của bé

– Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc:

ai vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây…

– Trẻ biết sắp xếp, bố trí cho công trình phù hợp, gọn gàng, sáng tạo theo ý tưởng của trẻ.

– Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi.

– Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

– Vật liệu xây dựng: Gạch, các khối xốp, ghép nút, các loại cây, hoa, một số đồ chơi cầu trượt, đồ chơi xây dựng bể bơi, công viên nước.

– Một số cây xanh, hoa…cổng ghi tên công trình, hàng rào, các khối lắp ghép, xe đẩy, mũ công nhân, một số đồ dùng phù hợp, que chỉ, trang phục phù hợp……

c) Cách chơi

– Cho trẻ nhận vai chơi: 2 trẻ đẩy xe chở vật liệu xây dựng, 1-2 trẻ làm kiến trúc sư, một số trẻ làm chú công nhân XD công trình

2. Góc phân vai:

T30: Cửa hàng nước giải khát

T31: Cửa hàng tạp hoá

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết sắp xếp các đồ dùng, đồ chơi ở góc phân vai cho phù hợp

– Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai là người bán hàng, mua hàng

– Trẻ biết tương tác, làm việc nhóm, chia sẻ và thể hiện các mối quan hệ giao tiếp trong xã hội. Trẻ có kỹ năng giao tiếp mạch lạc, diễn đạt suy nghĩ và thỏa thuận với bạn.

– Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi.

– Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định.

– Biết sử dụng đếm số tiền khi chơi mua hàng hay thanh toán dịch vụ.

b) Chuẩn bị

– Đồ dùng đồ chơi: Bàn, ghế, đồ chơi bán hàng, một số chai nước, một số đồ dùng làn, giấy in số tiền, rổ đựng đồ dùng và một số trang phục phù hợp.

c) Cách chơi

– Cho trẻ nhận vai chơi: 3-4 trẻ vai bán hàng, 3-4 trẻ vai người mua hàng đến lựa sản phẩm

3. Góc âm nhạc:

T30, 31: Biểu diễn các bài hát trong chủ đề

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết sắp xếp các đồ dùng, đồ chơi ở góc âm nhạc cho phù hợp

– Trẻ biết cùng nhau phân chia ở góc chơi: ai là người dẫn chương trình, ai là ca sĩ biểu diễn, ai là người nhạc công biểu diễn các loại nhạc cụ, ai là khán giả

– Trẻ biết tương tác, làm việc nhóm, chia sẻ và thể hiện nhân vật trong phần biểu diễn

– Trẻ được làm quen, ôn luyện, củng cố và phát triển các kỹ năng về ca hát, vận động theo nhạc, biểu diễn một cách tự tin.

– Trẻ kỷ luật, tự chủ và mạnh dạn khi tham gia hoạt động biểu diễn ở góc chơi

– Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi.

– Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

– Đồ dùng đồ chơi: Thanh phách, xắc xô, bộ gõ mõ, mũ múa, một số nhạc cụ, micro, hoa tay, ghế, hoa tặng diễn viên…

c) Cách chơi

– Cho trẻ nhận vai chơi: 1 trẻ là người dẫn chương trình, 1 số trẻ làm ca sĩ biểu diễn, 1 số trẻ làm người nhạc công, ban nhạc biểu diễn các loại nhạc cụ, một số trẻ làm khán giả xem chương trình.

4. Góc học tập:

T30: Ôn chữ cái g, y

T31: Ôn So sánh chiều dài của 3 đối tượng

a, Mục đích, yêu cầu

– Củng cố kiến thức đã học cho trẻ một cách tự nhiên, giúp trẻ phát triển toàn diện về tư duy.

– Trẻ chủ động, ham học hỏi, mạnh dạn đặt câu hỏi.

– Trẻ biết sử dụng các đồ dùng, đồ chơi để ghi nhớ với chữ cái g, y và biết So sánh chiều dài của 3 đối tượng

– Trẻ ôn lại kiến thức đã học, từ đó ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

– Rèn khả năng ghi nhớ, sự tập trung và tư duy cho trẻ.

– Trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ, không tranh giành đồ chơi.

– Trẻ biết thu dọn đồ dùng, đồ chơi học tập vào đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

– Đồ dùng, đồ chơi: Thẻ số, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ So sánh chiều dài của 3 đối tượng, bàn, ghế…thẻ chữ g, y, tranh ảnh có chứa chữ cái g, y

c) Cách chơi

– Cho trẻ nhận vai chơi: 1-2 trẻ lấy đồ dùng, đồ chơi cho các bạn. Các trẻ trong góc chơi kê bàn, ghế và thực hiện theo yêu cầu của góc chơi đưa ra.

5. Góc thư viện:

T30: Xem tranh hoặc hình ảnh về một số nguồn nước

T31: Xem tranh hoặc hình ảnh về mùa và một số HTTN

a) Mục đích, yêu cầu

– Giúp trẻ yêu thích việc đọc sách, hình thành thói quen đọc

sách thường xuyên. Trẻ biết cách xem và mở sách đúng chiều, biết giữ gìn sách vở và cất để sách đúng nơi quy định.

– Khuyến khích trẻ tự kể chuyện, sáng tác câu chuyện, phát huy khả năng diễn đạt, và kích thích tư duy sáng tạo.

– Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, chia sẻ, đoàn kết, và phát triển tình cảm, thẩm mỹ, kỹ năng giao tiếp cho trẻ

– Giúp trẻ cảm thấy thoải mái, hứng thú khi tiếp xúc với sách, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

b) Chuẩn bị

– Bàn, ghế, tranh, hình ảnh, sách theo chủ đề về nước và một số HTTN

c) Cách chơi

– Cô cho trẻ tự kê bàn ghế, chọn góc ngồi phù hợp và cho trẻ tự lựa chọn sách theo ý thích để xem.

6. Góc tạo hình:

T30 Vẽ cảnh trời mưa

T31: Nặn cầu vồng

a) Mục đích, yêu cầu

 – Trẻ phát triển khả năng quan sát, tri giác về hình dáng, màu sắc, rèn uyện trí nhớ, trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo.

– Trẻ rèn luyện sự khéo léo, linh hoạt của các khớp ngón tay, ngón tay và bàn tay thông qua các thao tác cầm bút, vẽ, nặn.

– Hình thành ở trẻ xúc cảm, thị hiếu thẩm mỹ, yêu thích cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp.

– Trẻ biết chia sẻ, giao tiếp và làm việc nhóm với bạn bè.

– Rèn luyện cho trẻ tính kiên trì và giữ gìn sản phẩm của mình và bạn tạo ra, biết sắp xếp góc chơi gọn gàng, ngăn nắp và có thái độ tích cực trong hoạt động tạo hình.

b) Chuẩn bị

– Đồ dùng, đồ chơi: Bàn, ghế, bút chì đen, bút chì màu, sáp màu, giấy trắng, giấy màu, bìa màu…đất nặn, bảng đen, khăn lau…

c) Cách chơi

– Cô cho trẻ tự kê bàn ghế, chọn góc ngồi phù hợp và cho trẻ tự sáng tạo theo chủ đề, theo khả năng và ý thích của trẻ

7.  Góc thiên nhiên:

T30: Thí nghiệm vật chìm, vật nổi

T31: Chăm sóc cây xanh

a) Mục đích, yêu cầu

– Giúp trẻ hình thành kiến thức biết được cây cần gì để lớn lên, phát triển.

– Phát triển kỹ năng quan sát, khám phá sự thay đổi của cây cối và rèn luyện kỹ năng chăm sóc cây như tưới nước, tỉa lá khô, láu lá, xới đất…

– Rèn luyện tính kiên nhẫn, tỉ mỉ và trách nhiệm khi chăm sóc cây.

– Tạo không gian thư giãn, giúp trẻ cảm thấy thoải mái, dễ chịu.

– Trẻ biết giữ gìn, bảo vệ cây xanh, không tự ý ngắt hoa, bẻ cành và biết giữ gìn góc thiên nhiên luôn gọn gàng, sạch sẽ.

– Trẻ biết tiết kiệm, sử dụng nước hiệu quả và giữ gìn vệ sinh bảo vệ nguồn nước

b) Chuẩn bị

– Đồ dùng, đồ chơi: Bình, xô, chậu đựng nước, khăn lau, dụng cụ xới đất, thùng rác đựng lá cây, cỏ, găng tay…một số vật dụng cho trẻ thí nghiệm với vật chìm, vật nổi.

c) Cách chơi

– Cô cho trẻ tự thống nhất và phân nhiệm vụ: 1-2 trẻ lau lá, 1-2 trẻ xới đất, 1 -2 trẻ nhổ cỏ, nhặt lá, 1-2 trẻ tưới nước cho cây…1,2 trẻ lấy đồ dùng, 1-2 trẻ đổ nước sau đó trẻ trong nhóm thực hiện thí nghiệm.

8. Góc kỹ năng sống: 

T30: Thực hành các kĩ năng xoáy mở nắp chai

a, Mục đích, yêu cầu

– Giúp trẻ hình thành kiến thức về các kĩ năng xoáy, mở nắp chai đúng chiều

– Trẻ vận dụng các kĩ năng như: dùng tay trái giữ chai, tay phải xoay nắp kết hợp dùng lực vừa phải

– Rèn tính kiên nhẫn, tỉ mỉ hoàn thành công việc đến cùng, gọn gàng, ngăn nắp, cẩn thận.

– Trẻ biết cất, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định.

b, Chuẩn bị

– Bàn, ghế, rổ đựng đồ dùng, đồ chơi, một số loại mũ bảo hiểm

– Các đồ dùng, đồ chơi mô phỏng cài quai mũ bảo hiểm(nếu có)

c, Cách chơi

– Cô cho trẻ tự thống nhất và phân chia, giúp đỡ nhau thực hiện: Cô hỏi trẻ những kĩ năng cần thiết để xoáy, mở nắp chai đúng chiều. Sau đó cho trẻ lựa chọn đồ dùng để thực hành, cô hướng dẫn và giúp trẻ thực hiện. Đặc biệt hướng trẻ thực hành kỹ năng xoáy, mở nắp chai đúng chiều.

9. Góc STEAM:

– T30: Làm bình tưới cây từ chai lọ nhựa

– T31: Làm diều giấy

a, Mục đích, yêu cầu

– Giúp trẻ học kiến thức và kỹ năng thông qua các hoạt động thực hành, dự án và trải nghiệm thực tế, thay vì chỉ tiếp thu lý thuyết đơn thuần.

– Trẻ tự tìm hiểu, khám phá và ứng dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề trong các hoạt động như dự án, thí nghiệm….

– Giúp trẻ phát triển khả năng tư duy sáng tạo, tư duy logic, lập luận và giải quyết các vấn đề. Kích thích sự tò mò, đam mê khám phá thế giới xung quanh, áp dụng kiến thức đã học vào thực tế và kỹ năng làm việc nhóm.

b, Chuẩn bị

– Các vật liệu có thể tái chế, dễ tìm và an toàn cho trẻ, một số đồ dùng đồ chơi liên quan, phục vụ đảm bảo có các yếu tố:

+ Khoa học (Science): Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm đơn giản (kính lúp, ống đong, cốc nhựa trong an toàn), các chất liệu tự nhiên (lá cây, sỏi đá), sách ảnh về thiên nhiên, hoặc các hiện tượng tự nhiên…

·         + Công nghệ (Technology): Cung cấp các đồ chơi lắp ráp, ghép nút, mô hình đơn giản….

·         + Kỹ thuật (Engineering): Bộ đồ chơi xây dựng, các loại khối hình học, và các nguyên vật liệu để trẻ có thể thiết kế và tạo ra mô hình.

·         + Nghệ thuật (Art): Chuẩn bị giấy màu, kéo an toàn, keo dán, bút vẽ, sáp màu, đất nặn, len, vải vụn, và các vật liệu tự nhiên khác để trẻ thể hiện sự sáng tạo.

+ Toán học (Mathematics): Các khối hình học, bảng số, que tính, bảng chun học toán… và các trò chơi đếm số để phát triển tư duy logic và nhận biết số(nếu có)

c, Cách chơi: Cô cho trẻ tự do phân công, khám phá, lên ý tưởng, thiết kế, thử nghiệm, và sáng tạo với các vật liệu, dụng cụ được cung cấp.

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.

– Rèn trẻ kỹ năng lau mặt, rửa tay khi bẩn theo đúng các bước.

Trẻ tự mặc, thay quần áo, tự đeo yếm, cất đồ dùng vệ sinh cá nhân đúng quy định và tự làm công việc tự phục vụ bản thân

– Giáo dục giới tính cho trẻ, kỹ năng phòng tránh nguy cơ xâm hại

– Đảm bảo tổ chức bữa ăn chính, phụ theo đúng quy định và đảm bải đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ trong giờ ăn. Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm và đồ dùng nuôi ăn. Đảm bảo uống sữa học đường theo quy định, đúng thời gian và đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ khi uống sữa. Rèn trẻ ngồi ăn gọn gàng, mời cô, mời bạn, khuyến khích trẻ ăn hết xuất, ăn tăng cường rau, chất xơ, cung cấp kiến thức về bữa ăn hàng ngày và về 4 nhóm thực phẩm, nhắc trẻ không nói chuyện, giữ vệ sinh khi ăn, không làm văng thức ăn và xúc miệng sạch sẽ sau ăn.

– Chuẩn bị không gian ngủ thoáng mát, sạch sẽ, đảm bảo các điều kiện và sự an toàn về giấc ngủ. Vỗ về cho trẻ ngủ đủ giấc, trẻ ngủ ngon, sâu giấc.

Hoạt động chiều Thứ 2 – Ôn chữ g, y

– Chơi, hoạt động theo ý thích

– Nặn chữ cái g, y

– Chơi, hđ theo ý thích

 
3 – Vẽ cảnh trời mưa

– Chơi, hoạt động theo ý thích

– Ôn So sánh chiều dài của 3 đối tượng

– Chơi, hđ theo ý thích.

4 – Ôn thơ “Mưa”

– Chơi, hoạt động theo ý thích

– Ôn truyện: “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

– Chơi, hoạt động theo ý thích

5 – Làm sách tạo hình : Làm đám mây bằng bông

– Chơi, hoạt động theo ý thích

– Ôn hát và VĐ “Hạt mưa và em bé”

– Chơi, hoạt động

theo ý thích

 

6 Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan